Bảo vệ trông giữ xe làm mất xe thì ai chịu trách nhiệm?

70

Có một khách hàng gửi câu hỏi về cho Bảo vệ Hưng Thịnh Phát về vấn đề khi thuê dịch vụ bảo vệ trông xe mà nhân viên bảo vệ để bị mất xe thì phải xử lý thế nào? Ai phải chịu trách nhiệm đền bù? Bồi thường giá trị xe thế nào?

Bảo vệ làm mất xe của khách có phải bồi thường không?

Ví dụ với trường hợp tại một trung tâm thương mại, khách tới tham quan mua sắm gửi xe tại bãi xe. Nhân viên bảo vệ quẹt thẻ xe và giao khách. Khi khách lấy xe ra về thì phát hiện xe đã bị mất. Toàn bộ sự việc được lập biên bản và có xác nhận của các bên liên quan.

bao-ve-ham-xe

Nội dung câu hỏi này được chuyển tới Phòng Nghiệp vụ của Bảo vệ Hưng Thịnh Phát với kinh nghiệm nhiều năm cung cấp dịch vụ bảo vệ trông giữ xe nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp trên: giữa khách tới trung tâm thương mại và nhân viên bảo vệ đã có hợp đồng giữ gửi xe, hợp đồng trên được xác lập bằng tấm thẻ xe.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 401 Bộ luật dân sự về hình thức hợp đồng dân sự:

“ Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định”

Bộ luật dân sự không quy định hợp đồng gửi giữ phải lập thành văn bản do đó việc khách hàng giao xe cho nhân viên bảo vệ trông xe và đã được sự đồng ý (thể hiện qua lời nói, chỉ dẫn, hướng dẫn nơi để xe của nhân viên bảo vệ và hành động đưa và nhận vé giữa khách hàng với nhân viên bảo vệ, thỏa thuận thời gian lấy xe..). Thì giữa khách và nhân viên bảo vệ đã phát sinh quan hệ gửi giữ xe. Quan hệ gửi giữ này chỉ kết thúc vào thời điểm quy định tại trung tâm thương mại. Do đó người bảo vệ này phải có trách nhiệm trông xe cho khách hàng.



Theo điều 554 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Căn cứ theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, tại Điều 600 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra như sau:

Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

=> Như vậy, bên chịu trách nhiệm bồi thường giá trị xe bị mất cho khách sẽ là đơn vị cung cấp dịch vụ bảo vệ trông xe, sau đó những nhân viên bảo vệ có liên quan trong ca trực sẽ phải hoàn trả một khoản tiền cho công ty bảo vệ theo quy định.

nhan-vien-bao-ve-dat-xe



Cụ thể là theo quy định tại Điều 32 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động, có quy định về bồi thường thiệt hại như sau:

1. Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố.

2. Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;

b) Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;

c) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

3. Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

4. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

5. Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.



Bảo vệ làm mất xe bồi thường bao nhiêu thì hợp lý?

Về mức bồi thường pháp luật không quy định mức bồi thường và phần trăm bồi thường là bao nhiêu, do đó chi phí bồi thường sẽ là chi phí thực tế đối với tài sản tại thời điểm để xảy ra mất mát tài sản trên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về mức bồi thường này.

Bên cạnh đó, còn phải xem xét vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của nhân viên bảo vệ, nhưng việc nhân viên bảo vệ phải chịu trách nhiệm bồi thường sơ xót của mình là điều không tránh khỏi.

Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề bảo vệ làm mất xe của khách và trách nhiệm bồi thường. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Nghiệp vụ của Bảo vệ Hưng Thịnh Phát để được giải đáp.



CHIA SẺ